Cuối tháng, tài khoản công ty thiếu tiền trả lương. Giám đốc kiêm chủ sở hữu chuyển vào 500 triệu đồng từ tài khoản cá nhân, nội dung chuyển khoản ghi “hỗ trợ công ty”. Kế toán nhận được sao kê và phải trả lời một câu hỏi tưởng đơn giản: khoản này ghi vào đâu?
Có ít nhất năm chỗ để ghi: vốn góp, vốn khác, thu nhập khác, doanh thu, hoặc nợ phải trả. Mỗi chỗ kéo theo một hệ quả khác nhau về thuế, về thủ tục đăng ký doanh nghiệp, và về bộ mặt của báo cáo tài chính. Ghi sai chỗ không chỉ là lỗi hạch toán. Trong nhiều trường hợp, đó chính là cách một doanh nghiệp tự làm đẹp doanh thu, như câu chuyện đang bị cáo buộc ở vụ Manchester City.
Bài viết đi qua năm chỗ đó theo chế độ kế toán doanh nghiệp tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, đặt cạnh hệ quả thuế và thủ tục của từng chỗ, và chỉ ra cách ghi nhầm nào phổ biến nhất.
- Doanh thu chỉ có khi khoản tiền đổi lấy hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp cung cấp. Khoản góp vốn của chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu (đoạn 04 Chuẩn mực kế toán số 14).
- Vốn góp (Tài khoản 4111) chỉ ghi theo số vốn chủ sở hữu thực góp. Góp thêm làm tăng vốn điều lệ thì phải đăng ký thay đổi trong 10 ngày.
- Tiền biếu, tặng, tài trợ không kèm nghĩa vụ đổi lại ghi vào thu nhập khác (Tài khoản 711), trừ khi được ghi tăng vốn theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì ghi vào Tài khoản 4118.
- Khoản tài trợ, tặng cho nhận được là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (điểm i khoản 2 Điều 3 Luật 67/2025/QH15). Vốn góp thì không chịu thuế.
- Tiền chủ cho công ty mượn là nợ phải trả, phải có hợp đồng vay, và lãi vay chỉ được trừ khi đủ điều kiện.
1. Năm chỗ để ghi một đồng tiền từ chủ
| Bản chất | Tài khoản | Điều kiện | Thuế | Thủ tục |
|---|---|---|---|---|
| Bán hàng, cung cấp dịch vụ cho chủ | 511 Doanh thu | Có hàng hóa, dịch vụ thực sự giao cho chủ, theo giá hợp lý | Chịu thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp; phải lập hóa đơn | Hợp đồng, bằng chứng giao hàng hoặc hoàn thành dịch vụ |
| Góp vốn, góp thêm vốn | 4111 Vốn góp của chủ sở hữu | Theo số vốn thực góp, gắn với vốn điều lệ | Không chịu thuế | Quyết định tăng vốn; đăng ký thay đổi vốn điều lệ |
| Hỗ trợ, tài trợ được ghi tăng vốn theo quyết định của cấp có thẩm quyền | 4118 Vốn khác | Có quyết định của cấp có thẩm quyền cho ghi tăng vốn | Theo cơ chế tài chính áp dụng | Quyết định bằng văn bản |
| Biếu, tặng, tài trợ không đổi lại gì | 711 Thu nhập khác | Không gắn nghĩa vụ cung ứng, không phải hoàn trả | Chịu thuế thu nhập doanh nghiệp; không tính thuế giá trị gia tăng | Văn bản tặng cho hoặc tài trợ |
| Cho mượn, cho vay | 3411 Các khoản đi vay, hoặc 3388 Phải trả, phải nộp khác | Có nghĩa vụ hoàn trả | Lãi trả cho chủ chỉ được trừ khi đủ điều kiện | Hợp đồng vay |
Cột quyết định là cột “bản chất”. Nội dung chuyển khoản ghi “hỗ trợ” hay “góp vốn” chỉ là một chứng cứ. Thông tư 99/2025/TT-BTC yêu cầu báo cáo tài chính phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch hơn là hình thức pháp lý (khoản 2 Điều 20), và doanh thu được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi của giao dịch (Phụ lục II, phần nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu).
2. Doanh thu: chỉ khi đổi lấy hàng hóa, dịch vụ
Phần nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu tại Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC mở đầu bằng định nghĩa:
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông.
Chuẩn mực kế toán số 14 nói cùng ý ở đoạn 04: các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. Hai câu này loại thẳng mọi khoản tiền chủ sở hữu đưa vào mà không đổi lấy gì.
Trường hợp chủ sở hữu thật sự mua hàng, thuê dịch vụ của công ty thì đó là giao dịch với bên liên quan. Doanh thu vẫn được ghi, nhưng hai câu hỏi phải trả lời được: hàng hóa, dịch vụ có được giao thật không, và giá có hợp lý so với giá bán cho người ngoài không. Nếu công ty “bán” cho chủ một gói dịch vụ tư vấn 500 triệu đồng mà không ai trong công ty làm công việc tư vấn nào, thì đó là vốn đội lốt doanh thu. Các dấu hiệu nhận diện được phân tích ở bài doanh thu với bên liên quan.
3. Góp vốn: ghi theo số thực góp, và phải đăng ký
Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về Tài khoản 411: vốn đầu tư của chủ sở hữu gồm vốn góp ban đầu, góp bổ sung của các chủ sở hữu, và doanh nghiệp chỉ hạch toán theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi theo số cam kết hay số phải thu của chủ sở hữu. Bút toán là Nợ Tài khoản 111, 112 và Có Tài khoản 4111.
Phần thủ tục nằm ở Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác; chủ sở hữu quyết định hình thức và mức tăng (khoản 1 Điều 87).
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tăng vốn điều lệ bằng cách tăng vốn góp của thành viên hoặc tiếp nhận vốn góp của thành viên mới (khoản 1 Điều 68).
- Thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó có vốn điều lệ, phải đăng ký trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi (khoản 2 Điều 30).
- Doanh nghiệp tư nhân thì khác: chủ doanh nghiệp có quyền tăng, giảm vốn đầu tư, và việc tăng, giảm phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán (khoản 3 Điều 189).
Chậm đăng ký thay đổi bị phạt theo Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được viết lại bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 21/7/2026). Đây là mức cho tổ chức; cá nhân chịu một nửa theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
| Quá hạn đăng ký thay đổi | Mức xử phạt |
|---|---|
| 01 đến 10 ngày | Cảnh cáo |
| 11 đến 30 ngày | 10 đến 20 triệu đồng |
| 31 đến 90 ngày | 30 đến 40 triệu đồng |
| Từ 91 ngày trở lên | 50 đến 60 triệu đồng |
| Không đăng ký thay đổi | 30 đến 70 triệu đồng, kèm buộc đăng ký |
Chỗ hay vướng: chủ sở hữu chuyển tiền nhiều lần, mỗi lần một ít, ghi “góp vốn” nhưng không ai làm quyết định tăng vốn điều lệ. Số tiền nằm treo trên Tài khoản 4111 vượt vốn điều lệ đã đăng ký. Hoặc làm quyết định và đăng ký cho đúng, hoặc phân loại lại theo bản chất thực, như tiền cho vay có hợp đồng.
4. Biếu, tặng, tài trợ: thu nhập khác và chịu thuế
Tài khoản 711 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC dùng cho các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh, trong đó có:
Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật, cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp khác,… của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp (trừ khoản hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng được ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền).
Vế trong ngoặc dẫn sang Tài khoản 4118 “Vốn khác”, nơi phản ánh tài sản được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng được ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo cơ chế tài chính hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền. Điều kiện là phải có quyết định đó. Không có quyết định thì khoản tặng cho đi vào thu nhập khác.
4.1. Hệ quả thuế thu nhập doanh nghiệp
Điểm i khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 xếp “các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được” vào thu nhập khác chịu thuế. Điểm m khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP nói chi tiết hơn: quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật, dịch vụ không phải thanh toán, thu nhập từ các nguồn tài trợ, các khoản hỗ trợ chi phí và hỗ trợ khác đều là thu nhập khác.
Nghĩa là 500 triệu đồng “hỗ trợ công ty” ghi vào Tài khoản 711 sẽ làm tăng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của năm, trong khi cùng số tiền đó nếu là vốn góp thì không chịu thuế.
4.2. Thuế giá trị gia tăng
Một khoản tặng cho thuần túy không gắn với việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Điểm b Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP loại khỏi giá tính thuế giá trị gia tăng các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh. Ngược lại, nếu khoản tiền được “đóng gói” thành một hợp đồng dịch vụ và xuất hóa đơn, thì doanh nghiệp đã tự biến nó thành doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, và phải chứng minh được dịch vụ có thật.
5. Cho mượn: nợ phải trả, không phải thu nhập
Khi chủ sở hữu đưa tiền với ý định lấy lại, bản chất là khoản vay. Khoản này ghi vào nợ phải trả: Tài khoản 3411 “Các khoản đi vay” nếu có hợp đồng vay, hoặc Tài khoản 3388 “Phải trả, phải nộp khác” với khoản mượn tạm ngắn ngày. Ba điều cần làm:
- Lập hợp đồng vay ghi số tiền, thời hạn, lãi suất hoặc không lãi.
- Chuyển tiền qua ngân hàng để có dấu vết đối chiếu với hợp đồng.
- Kiểm điều kiện trừ lãi vay nếu có trả lãi. Ba lớp điều kiện được phân tích ở bài vay tiền của giám đốc, cổ đông.
Không có hợp đồng, không ghi nhận nghĩa vụ trả, thì khoản tiền rất dễ bị nhìn như tặng cho, tức thu nhập khác chịu thuế. Còn nếu sau này công ty trả lại tiền cho chủ mà sổ sách không ghi nợ, thì khoản chi đó thành chi không có căn cứ.
6. Ghi nhầm chỗ: hệ quả của từng kiểu
| Ghi nhầm | Hệ quả |
|---|---|
| Vốn hoặc tiền mượn ghi thành doanh thu | Doanh thu và lợi nhuận bị thổi phồng; báo cáo tài chính sai lệch; nộp thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp trên một khoản không phải doanh thu; nếu dùng số liệu này để vay vốn, dự thầu thì rủi ro chuyển sang hình sự |
| Doanh thu thật ghi thành vốn góp hoặc tiền mượn | Giấu doanh thu, tức khai thiếu thuế hoặc trốn thuế; đây là chiều bị cơ quan thuế tìm kiếm nhiều nhất |
| Tiền tặng cho ghi thành vốn góp khi không có quyết định tăng vốn | Khai thiếu thu nhập chịu thuế; vốn trên sổ lệch vốn điều lệ đã đăng ký |
| Tiền mượn ghi thành thu nhập khác | Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không đáng nộp; khi trả lại tiền cho chủ, khoản chi không có căn cứ ghi sổ |
Dòng đầu tiên là cơ chế của mọi vụ nâng khống doanh thu bằng tiền của chính chủ. Nó có một đặc điểm khiến người trong cuộc tưởng là vô hại: doanh nghiệp còn nộp thêm thuế, nên cơ quan thuế ít quan tâm. Nhưng thiệt hại không nằm ở ngân sách. Nó nằm ở ngân hàng, đối tác, nhà đầu tư đã quyết định dựa trên con số doanh thu đó, như bài nâng doanh thu để vay vốn, dự thầu sẽ phân tích. Dòng thứ hai thì ngược lại, là chuyện của thuế, như bài doanh nghiệp trốn thuế, kế toán có bị truy cứu không đã nêu.
7. Hồ sơ nên có cho mỗi khoản tiền từ chủ
- Văn bản thể hiện ý chí của chủ sở hữu: quyết định góp thêm vốn, văn bản tặng cho, hoặc hợp đồng vay.
- Chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng, nội dung chuyển khoản khớp với văn bản trên.
- Với góp vốn: hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ, hoặc ghi chép tăng vốn đầu tư với doanh nghiệp tư nhân.
- Với doanh thu từ chủ sở hữu: hợp đồng, bằng chứng giao hàng hoặc hoàn thành dịch vụ, căn cứ giá.
- Thuyết minh giao dịch với bên liên quan trên báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán số 26.
Khi chủ sở hữu chuyển tiền với nội dung mơ hồ, việc nên làm ngay là hỏi lại bằng văn bản khoản tiền đó là gì, rồi ghi theo câu trả lời có chữ ký. Người làm kế toán có quyền và có lý do để yêu cầu điều này, vì như bài ba chữ ký trên báo cáo tài chính đã nêu, người ký báo cáo chịu trách nhiệm về nội dung.
Kết luận
Một đồng tiền từ chủ sở hữu có năm chỗ để đi, và chỗ đúng được quyết định bởi bản chất của nó: đổi lấy hàng hóa, dịch vụ thì là doanh thu; góp thêm vào công ty thì là vốn; cho không thì là thu nhập khác; cho mượn thì là nợ. Tên gọi trên nội dung chuyển khoản không đổi được bản chất đó.
Chọn sai chỗ theo hướng làm đẹp doanh thu là cách nâng khống đơn giản nhất và cũng dễ bị nhận ra nhất, vì nó để lại một dấu vết rõ: doanh thu đến từ chính người sở hữu doanh nghiệp. Chọn sai theo hướng ngược lại thì thành chuyện thuế. Hồ sơ có chữ ký của chủ sở hữu ngay từ đầu là cách rẻ nhất để tránh cả hai.
Giám đốc chuyển tiền vào công ty để trả lương thì ghi vào đâu?
Tùy bản chất. Có ý định lấy lại thì là khoản vay, ghi nợ phải trả và nên có hợp đồng vay. Góp thêm vốn thì ghi Tài khoản 4111 và làm thủ tục tăng vốn điều lệ. Cho hẳn công ty thì ghi thu nhập khác, Tài khoản 711, và khoản này chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khoản tiền này không phải doanh thu.
Tiền chủ sở hữu tặng công ty có phải nộp thuế không?
Có với thuế thu nhập doanh nghiệp. Điểm i khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 xếp các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được vào thu nhập khác chịu thuế. Khoản tặng cho thuần túy không gắn với bán hàng, cung cấp dịch vụ thì không nằm trong giá tính thuế giá trị gia tăng theo điểm b Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Chủ sở hữu góp thêm vốn nhưng chưa đăng ký tăng vốn điều lệ thì sao?
Tài khoản 4111 chỉ ghi theo số vốn thực góp, và thay đổi vốn điều lệ phải đăng ký trong 10 ngày theo khoản 2 Điều 30 Luật Doanh nghiệp. Chậm đăng ký bị xử phạt theo Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP sửa bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP, từ cảnh cáo tới 60 triệu đồng tùy số ngày chậm, và 30 đến 70 triệu đồng nếu không đăng ký, đây là mức cho tổ chức.
Khi nào tiền tài trợ được ghi vào vốn khác thay vì thu nhập khác?
Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền, hoặc theo cơ chế tài chính, cho phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu. Thông tư 99/2025/TT-BTC loại trừ đúng trường hợp này khỏi Tài khoản 711 và dẫn nó sang Tài khoản 4118. Không có quyết định đó thì khoản tặng cho ghi vào thu nhập khác.
Ghi tiền của chủ thành doanh thu thì có sao, vì công ty còn nộp thêm thuế?
Có. Báo cáo tài chính bị sai lệch vì doanh thu được ghi nhận trái với bản chất, vi phạm yêu cầu tại Thông tư 99/2025/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Rủi ro lớn nhất nằm ở người dùng báo cáo: ngân hàng, bên mời thầu, nhà đầu tư quyết định dựa trên con số doanh thu không có thật.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, ban hành kèm Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, hiệu lực từ ngày 01/01/2002: đoạn 04
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 01/01/2026: khoản 2 Điều 20; Phụ lục II, phần nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu và hướng dẫn Tài khoản 411, 711
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, hiệu lực từ ngày 01/01/2021, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15: khoản 2 Điều 30, khoản 1 Điều 68, khoản 1 Điều 87, khoản 3 Điều 189
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/10/2025: điểm i khoản 2 Điều 3
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 15/12/2025: điểm m khoản 3 Điều 3
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng, hiệu lực từ ngày 01/7/2025: điểm b Điều 14 (Nghị định số 359/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định này không sửa Điều 14)
- Nghị định số 122/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, hiệu lực từ ngày 01/01/2022: khoản 2 Điều 4, Điều 44 được sửa đổi bởi Nghị định số 288/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 21/7/2026
Cùng tuyến bài: nâng khống doanh thu
Bản đồ cả tuyến: Nâng khống doanh thu: bản đồ các câu hỏi, ba nấc hệ quả và năm việc kế toán nên làm
- Man City và 115 cáo buộc: khi tiền của chủ đi một vòng thành doanh thu
- Doanh thu từ bên liên quan: bốn chỗ con số có thể bị gạt đi
- Bảy kiểu nâng khống doanh thu và dấu vết chúng để lại trên báo cáo tài chính
- Doanh thu khống và thuế: nộp thêm thuế rồi vẫn bị phạt, và chuỗi hóa đơn khống hai đầu
- Báo cáo tài chính có doanh thu khống: người ép, người làm, người ký chịu tới đâu
- Bộ báo cáo để đi vay: nâng doanh thu cho ngân hàng, gói thầu, nhà đầu tư, và ranh giới lừa đảo
- Kiểm toán nhìn doanh thu thế nào: vì sao doanh thu luôn bị nghi trước, và kế toán chuẩn bị gì
- Luckin Coffee, Wirecard, Satyam: ba vụ nâng khống doanh thu và những dấu hiệu đã bị bỏ qua
Bài liên quan
Để lại một bình luận