Khi công ty dừng hẳn, việc đầu tiên chủ doanh nghiệp nghĩ tới thường là nợ thuế và mã số thuế. Người lao động hay được xếp sau, xử lý bằng một buổi họp báo nghỉ và một khoản tiền “hỗ trợ” tính theo cảm tính.
Pháp luật lại xếp theo thứ tự ngược lại. Cả khi giải thể lẫn khi phá sản, quyền lợi của người lao động đều đứng trước nợ thuế. Hồ sơ giải thể nộp lên phải chứng minh đã trả xong tiền bảo hiểm, và người ký hồ sơ sai còn phải liên đới trả thay trong năm năm.
Bài này đi qua những câu kế toán sẽ phải trả lời: hợp đồng chấm dứt từ ngày nào, trợ cấp tính thế nào, bảo hiểm chốt ra sao, nợ bảo hiểm ai chịu, và nếu chỉ tạm ngừng thì xử lý người lao động thế nào.
- Công ty chấm dứt hoạt động là một căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động riêng (khoản 7 Điều 34 Bộ luật Lao động). Hợp đồng chấm dứt từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.
- Trường hợp này hưởng trợ cấp thôi việc, nửa tháng lương cho mỗi năm, không phải trợ cấp mất việc làm. Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được trừ ra, nên nhiều người có số năm tính trợ cấp bằng không.
- Thanh toán đủ các khoản trong 14 ngày làm việc. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, thời hạn này được kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
- Doanh nghiệp phải hoàn thành xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại giấy tờ gốc đã giữ. Nợ bảo hiểm thì không chốt được, người lao động khó nhận trợ cấp thất nghiệp.
- Khó khăn kinh doanh không phải lý do chính đáng để nợ bảo hiểm. Quá 60 ngày và đã bị đôn đốc thì thành trốn đóng; giữ lại tiền đã trừ lương của người lao động là tình tiết định khung hình sự.
- Khi giải thể, nợ lương, trợ cấp và bảo hiểm được trả trước nợ thuế. Khi phá sản, ba khoản này đứng ngay sau chi phí phá sản.
1. Hợp đồng chấm dứt theo căn cứ nào, từ ngày nào
Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 tách riêng trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức ngừng tồn tại. Khoản 7 Điều 34 ghi hợp đồng lao động chấm dứt khi người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động, hoặc bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật.
Căn cứ này khác hẳn với việc cho thôi việc vì lý do kinh tế hay vì thay đổi cơ cấu, vốn thuộc khoản 11 cùng điều. Hai căn cứ dẫn tới hai loại trợ cấp khác nhau, nên xác định sai căn cứ là tính sai tiền ngay từ đầu.
| Tình huống | Căn cứ chấm dứt | Loại trợ cấp | Mức |
|---|---|---|---|
| Công ty giải thể, chấm dứt hoạt động hẳn | Khoản 7 Điều 34 | Trợ cấp thôi việc (Điều 46) | Mỗi năm làm việc nửa tháng lương |
| Công ty còn hoạt động nhưng cắt giảm người vì lý do kinh tế, thay đổi cơ cấu, công nghệ | Khoản 11 Điều 34, Điều 42 | Trợ cấp mất việc làm (Điều 47) | Mỗi năm một tháng lương, ít nhất hai tháng lương |
| Chia, tách, sáp nhập, bán doanh nghiệp mà không bố trí được việc làm | Khoản 11 Điều 34, Điều 43 | Trợ cấp mất việc làm | Như trên, kèm nghĩa vụ lập phương án sử dụng lao động |
Mốc thời gian chấm dứt
Khoản 2 Điều 45 Bộ luật Lao động quy định: người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động. Nếu bị cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo không có người đại diện theo pháp luật thì tính từ ngày ra thông báo đó.
Khoản 1 cùng điều miễn nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho người lao động trong trường hợp khoản 7 Điều 34. Dù vậy, người làm kế toán nên đề nghị lập văn bản. Ngày chấm dứt trên giấy là mốc để tính tiền lương tháng cuối, mốc để chốt bảo hiểm, và mốc để người lao động đếm hạn ba tháng nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Không có văn bản thì mỗi bên nhớ một ngày.
Với giải thể, Luật Doanh nghiệp còn buộc gửi nghị quyết, quyết định giải thể cho người lao động trong 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua. Trình tự đầy đủ ở bài giải thể doanh nghiệp: bảy việc bị cấm và những chỗ làm hồ sơ bị trả về.
2. Trợ cấp thôi việc: cách tính, và vì sao nhiều người nhận bằng không
Điều 46 Bộ luật Lao động và Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP đặt ra bốn thông số.
| Thông số | Quy định |
|---|---|
| Ai được hưởng | Người lao động đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên |
| Ai không được hưởng | Người đủ điều kiện hưởng lương hưu; người tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên |
| Thời gian tính | Tổng thời gian làm việc thực tế, trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trừ thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó |
| Làm tròn | Tính theo năm; tháng lẻ từ 06 tháng trở xuống tính nửa năm, trên 06 tháng tính một năm |
| Tiền lương tính | Bình quân tiền lương theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi thôi việc |
Thời gian làm việc thực tế tính cả thời gian thử việc, thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản và thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động.
Hai ví dụ bằng số
Anh Minh làm kế toán kho 4 năm 2 tháng, công ty đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ cho anh suốt thời gian đó. Thời gian tính trợ cấp thôi việc bằng 4 năm 2 tháng trừ 4 năm 2 tháng, tức là bằng không. Anh không có trợ cấp thôi việc từ công ty. Bù lại, anh đủ điều kiện nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp từ quỹ nếu đã đóng đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ.
Chị Hoa làm 10 năm 7 tháng, nhưng công ty chỉ đóng bảo hiểm thất nghiệp cho chị 8 năm gần đây. Thời gian tính trợ cấp là 2 năm 7 tháng; tháng lẻ trên 06 tháng nên làm tròn thành 3 năm. Lương bình quân 6 tháng cuối là 12 triệu đồng. Trợ cấp thôi việc bằng 3 năm nhân nửa tháng lương, tức 18 triệu đồng.
Điều cần nhớ: trợ cấp thôi việc chỉ trả cho phần thời gian chưa được bảo hiểm thất nghiệp che. Với doanh nghiệp đóng bảo hiểm đầy đủ từ ngày đầu, khoản này thường rất nhỏ. Với doanh nghiệp từng đóng thiếu, nó lớn hơn nhiều so với dự tính, và phần đóng thiếu còn có thể bị truy đóng.
Trước khi chủ doanh nghiệp chốt con số “hỗ trợ” cho người lao động, kế toán nên dựng một bảng cho từng người: ngày vào làm, thời gian làm việc thực tế, thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo dữ liệu của cơ quan bảo hiểm xã hội, lương bình quân 6 tháng. Con số pháp luật buộc trả thường khác xa con số chủ định trả, theo cả hai chiều.
3. Thời hạn thanh toán và giấy tờ phải trả lại
Điều 48 Bộ luật Lao động quy định ba nhóm trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng.
| Trách nhiệm | Nội dung | Thời hạn |
|---|---|---|
| Thanh toán | Đủ các khoản liên quan tới quyền lợi của mỗi bên: lương còn nợ, tiền phép năm chưa nghỉ, trợ cấp thôi việc, các khoản theo hợp đồng và thỏa ước | 14 ngày làm việc; doanh nghiệp chấm dứt hoạt động được kéo dài nhưng không quá 30 ngày |
| Xác nhận bảo hiểm | Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp | Cùng lúc với việc chấm dứt |
| Trả giấy tờ | Trả lại bản chính giấy tờ đã giữ của người lao động; cung cấp bản sao tài liệu về quá trình làm việc nếu người lao động yêu cầu, chi phí do doanh nghiệp trả | Cùng lúc với việc chấm dứt |
Khoản 3 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 cũng buộc người sử dụng lao động phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian đóng khi người lao động chấm dứt hợp đồng. Bước này chỉ làm được khi đã đóng đủ tiền tới tháng chấm dứt, nên nó gắn chặt với chuyện nợ bảo hiểm ở mục 4.
Mức phạt
Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, hiệu lực từ ngày 10/9/2026, gom các hành vi sau vào khoản 2 Điều 18: trả chậm các khoản khi chấm dứt hợp đồng; không trả hoặc trả không đủ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm và trả lại giấy tờ gốc; không cung cấp bản sao tài liệu khi người lao động yêu cầu.
| Số người lao động bị vi phạm | Mức ghi trong nghị định | Mức áp cho doanh nghiệp (gấp đôi) |
|---|---|---|
| 01 đến 10 người | 1 đến 2 triệu đồng | 2 đến 4 triệu đồng |
| 11 đến 50 người | 2 đến 5 triệu đồng | 4 đến 10 triệu đồng |
| 51 đến 100 người | 5 đến 10 triệu đồng | 10 đến 20 triệu đồng |
| 101 đến 300 người | 10 đến 15 triệu đồng | 20 đến 30 triệu đồng |
| Từ 301 người | 15 đến 20 triệu đồng | 30 đến 40 triệu đồng |
Khoản 1 Điều 7 của nghị định quy định mức ghi trong các điều là mức phạt đối với cá nhân, tổ chức bị phạt gấp 02 lần. Tiền phạt không lớn. Phần đáng kể là biện pháp khắc phục hậu quả: doanh nghiệp bị buộc trả đủ trợ cấp cộng tiền lãi trên số chưa trả, tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt, và buộc hoàn thành thủ tục xác nhận bảo hiểm.
4. Chốt bảo hiểm và câu hỏi nợ bảo hiểm ai chịu
Doanh nghiệp còn hoạt động mà đóng chậm vài tháng thì hậu quả thường dừng ở tiền lãi và tiền phạt. Doanh nghiệp đóng cửa mà còn nợ bảo hiểm thì người lao động không chốt được thời gian đóng, và mọi đường thoát của doanh nghiệp đều bị chặn ở khoản nợ này.
Từ chậm đóng sang trốn đóng
| Mức độ | Khi nào | Xử lý |
|---|---|---|
| Chậm đóng (Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội) | Chưa đóng hoặc đóng chưa đủ số đã đăng ký, kể từ sau hạn đóng chậm nhất | Đóng đủ, cộng 0,03% mỗi ngày trên số tiền chậm đóng; phạt 12% đến 15% số tiền chậm đóng, tối đa 75 triệu đồng theo mức cho cá nhân (khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026; bảo hiểm thất nghiệp cùng tỷ lệ tại khoản 3 Điều 45) |
| Trốn đóng (Điều 39) | Không đóng hoặc đóng không đủ số đã đăng ký sau 60 ngày kể từ hạn đóng chậm nhất và đã bị đôn đốc; hoặc đăng ký lương đóng thấp hơn quy định | Đóng đủ, cộng 0,03% mỗi ngày; phạt 18% đến 20% số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng theo mức cho cá nhân (khoản 2 Điều 44; bảo hiểm thất nghiệp cùng tỷ lệ tại khoản 2 Điều 46); có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự |
Hai hành vi này không nằm trong danh sách ngoại lệ của khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026, nên doanh nghiệp bị phạt gấp đôi mức ghi trong bảng, tức tối đa 150 triệu đồng cho mỗi hành vi.
Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP liệt kê các lý do được coi là chính đáng, để không bị coi là trốn đóng: thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm đã được công bố, tình trạng khẩn cấp, và sự kiện bất khả kháng theo pháp luật dân sự. Làm ăn thua lỗ, hết tiền, sắp đóng cửa đều không có trong danh sách này.
Ngưỡng hình sự
Điều 216 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, được sửa đổi bởi Luật số 12/2017/QH14, xử lý tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Điều kiện ở khoản 1: gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để không đóng hoặc đóng không đủ từ 06 tháng trở lên, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, với số tiền từ 50 triệu đồng hoặc cho từ 10 người lao động trở lên.
Chi tiết đáng chú ý nhất với doanh nghiệp sắp đóng cửa nằm ở điểm d khoản 2: không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động là tình tiết đẩy lên khung thứ hai: phạt tiền từ 200 đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Phần bảo hiểm đã trừ vào lương của người lao động là tiền giữ hộ, dùng nó để trả nhà cung cấp trong những tháng cuối là đúng vào tình tiết này.
Pháp nhân thương mại cũng có thể bị truy cứu theo khoản 5 cùng điều, với mức phạt tiền từ 200 triệu đến 3 tỷ đồng tùy khung.
Vậy cuối cùng ai trả
- Khi giải thể: hồ sơ giải thể theo Điều 210 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 phải có danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Hồ sơ không chính xác, giả mạo thì thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu, giám đốc, người đại diện theo pháp luật phải liên đới thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết trong 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ.
- Khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: khoản 2 Điều 207 cùng luật quy định người quản lý có liên quan và doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp. Xem thêm bài bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: hệ quả và cách gỡ.
- Với người lao động: khoản 8 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội buộc người sử dụng lao động bồi thường nếu không đóng hoặc đóng không đầy đủ mà gây thiệt hại tới quyền lợi của người lao động, ví dụ làm họ mất trợ cấp thất nghiệp.
Người lao động muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp phải nộp đủ hồ sơ trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong 24 tháng trước đó (Điều 38 Luật Việc làm số 74/2025/QH15). Doanh nghiệp nợ bảo hiểm kéo dài qua hạn ba tháng này là đã gây ra một thiệt hại đo đếm được.
5. Nếu chỉ tạm ngừng kinh doanh
Tạm ngừng không làm hợp đồng lao động tự chấm dứt. Doanh nghiệp có bốn công cụ, mỗi công cụ có điều kiện riêng. Thủ tục thuế của việc tạm ngừng nằm ở bài tạm ngừng kinh doanh: đặt lệch một ngày là mất cả quý khai thuế.
| Công cụ | Căn cứ | Điều kiện và hệ quả |
|---|---|---|
| Tạm hoãn hợp đồng | Điểm h khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động | Phải được hai bên thỏa thuận; tạm ngừng kinh doanh không có tên trong danh sách tạm hoãn đương nhiên. Trong thời gian tạm hoãn, người lao động không hưởng lương, trừ khi có thỏa thuận khác |
| Trả lương ngừng việc | Điều 99 Bộ luật Lao động | Do lỗi người sử dụng lao động: trả đủ lương. Vì lý do kinh tế: hai bên thỏa thuận; ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì không thấp hơn lương tối thiểu; quá 14 ngày thì 14 ngày đầu vẫn không thấp hơn lương tối thiểu |
| Không đóng bảo hiểm tháng nghỉ | Khoản 5 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội | Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ khi hai bên thỏa thuận vẫn đóng |
| Tạm dừng đóng quỹ hưu trí và tử tuất | Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội, Điều 10 Nghị định 158/2025/NĐ-CP | Tối đa 12 tháng; phải tạm dừng sản xuất kinh doanh từ 30 ngày và có từ 50% số lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc phải tạm nghỉ; vẫn đóng quỹ ốm đau thai sản và quỹ tai nạn lao động; hết hạn phải đóng bù |
Công cụ thứ tư có hai điểm dễ bị bỏ sót. Một là điều kiện nền: doanh nghiệp phải thuộc trường hợp gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ, do khủng hoảng, suy thoái kinh tế, hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa. Hai là thời hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc tạm dừng. Nếu trong thời gian tạm dừng mà người lao động chấm dứt hợp đồng thì phải đóng bù ngay để xác nhận thời gian đóng cho họ.
Tạm ngừng kéo dài rồi chuyển thành đóng cửa là kịch bản rất hay gặp. Nếu doanh nghiệp đã dùng quyền tạm dừng đóng quỹ hưu trí và tử tuất, khoản đóng bù sẽ dồn lại đúng vào lúc chốt sổ cho người lao động, tức lúc doanh nghiệp ít tiền nhất.
6. Thứ tự trả nợ: người lao động đứng ở đâu
Khoản 2 Điều 48 Bộ luật Lao động đặt nguyên tắc chung: tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động được ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản. Hai luật chuyên ngành cụ thể hóa nguyên tắc này như sau.
| Bậc | Giải thể (khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp) | Phá sản (khoản 1 Điều 46 Luật Phục hồi, phá sản) |
|---|---|---|
| 1 | Nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền lợi khác của người lao động | Chi phí phá sản |
| 2 | Nợ thuế | Nợ lương |
| 3 | Các khoản nợ khác | Nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
| 4 | Trợ cấp thôi việc và quyền lợi khác theo thỏa ước, hợp đồng | |
| 5 | Khoản nợ phát sinh nhằm phục hồi kinh doanh | |
| 6 | Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước | |
| 7 | Nợ không có bảo đảm; phần nợ có bảo đảm chưa được trả đủ |
Hệ quả thực tế: tiền thu được từ thanh lý tài sản phải dành cho người lao động trước. Trả nợ thuế hay trả nhà cung cấp thân quen trước trong khi người lao động còn nợ lương là đảo thứ tự. Trong thủ tục phá sản, những khoản trả trước kiểu này còn có thể bị tuyên vô hiệu, như đã phân tích ở bài trước khi phá sản: sáu giao dịch sẽ bị hủy. So sánh đầy đủ ba đường đóng cửa ở bài đóng cửa một công ty: giải thể, phá sản, hay bỏ mặc.
7. Danh mục việc cho người làm kế toán
- Đối chiếu số đóng bảo hiểm với cơ quan bảo hiểm xã hội tới tháng dự kiến chấm dứt. Biết số nợ trước khi chủ doanh nghiệp quyết ngày đóng cửa.
- Lập bảng trợ cấp từng người: ngày vào làm, thời gian làm việc thực tế, thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, tháng lẻ, lương bình quân 06 tháng, số tiền.
- Tính lương tháng cuối và tiền phép năm chưa nghỉ tới đúng ngày chấm dứt ghi trên văn bản.
- Kiểm tra tiền đã trích từ lương của người lao động mà chưa nộp. Khoản này phải được nộp đầu tiên.
- Lên lịch thanh toán trong 14 ngày làm việc, tối đa 30 ngày, và giữ chứng từ chi cho từng người.
- Hoàn tất xác nhận thời gian đóng và trả giấy tờ gốc, lập biên bản giao nhận.
- Thông báo cho người lao động hạn 03 tháng nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp.
- Giữ hồ sơ lao động và bảng lương cùng bộ hồ sơ kế toán, vì hồ sơ giải thể phải chứng minh đã trả xong nợ bảo hiểm. Việc lưu trữ sau khi đóng cửa ở bài công ty đóng rồi, sổ sách ai giữ.
Kết luận
Khi công ty ngừng hoạt động, phần việc với người lao động ít khi là phần tốn tiền nhất, nhưng lại là phần dễ biến thành trách nhiệm cá nhân nhất. Trợ cấp thôi việc thường nhỏ hơn dự tính nhờ phần đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Nợ bảo hiểm thì ngược lại: nó chặn hồ sơ giải thể, chặn người lao động nhận trợ cấp thất nghiệp, và nếu gồm cả tiền đã trừ lương thì chạm ngưỡng hình sự.
Việc hữu ích nhất người làm kế toán có thể làm là đưa ra hai con số từ sớm: số trợ cấp pháp luật buộc trả cho từng người, và số nợ bảo hiểm tính tới ngày dự kiến đóng cửa. Có hai con số đó trên bàn, chủ doanh nghiệp mới chọn được đường đóng cửa đúng.
Công ty giải thể thì người lao động được trợ cấp thôi việc hay trợ cấp mất việc làm?
Trợ cấp thôi việc, mỗi năm làm việc nửa tháng lương, vì hợp đồng chấm dứt theo khoản 7 Điều 34 Bộ luật Lao động. Trợ cấp mất việc làm chỉ áp cho trường hợp doanh nghiệp còn hoạt động nhưng cho người lao động thôi việc vì thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, hoặc khi chia, tách, sáp nhập, bán doanh nghiệp.
Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thì có được trợ cấp thôi việc không?
Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp bị trừ khỏi thời gian tính trợ cấp thôi việc. Nếu toàn bộ thời gian làm việc đều đã đóng bảo hiểm thất nghiệp thì trợ cấp thôi việc bằng không. Người lao động khi đó nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Công ty hết tiền nên chậm đóng bảo hiểm thì có bị coi là trốn đóng không?
Có thể. Quá 60 ngày kể từ hạn đóng chậm nhất mà đã bị đôn đốc vẫn không đóng thì là trốn đóng. Lý do chính đáng chỉ gồm thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm, tình trạng khẩn cấp và sự kiện bất khả kháng theo Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP; khó khăn tài chính không nằm trong danh sách.
Tạm ngừng kinh doanh thì có phải tiếp tục đóng bảo hiểm cho người lao động không?
Tháng nào người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên thì không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Nếu vẫn trả lương ngừng việc thì vẫn đóng, nhưng doanh nghiệp có thể đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất tối đa 12 tháng khi đủ điều kiện, rồi đóng bù khi hết thời hạn.
Giải thể xong mới phát hiện còn nợ bảo hiểm của người lao động thì sao?
Nếu hồ sơ giải thể không chính xác hoặc giả mạo, thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu, giám đốc và người đại diện theo pháp luật phải liên đới thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết trong 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể, theo khoản 3 Điều 210 Luật Doanh nghiệp.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, các Điều 30, 34, 45, 46, 47, 48, 99, hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, Điều 8, hiệu lực từ ngày 01/02/2021
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, các Điều 13, 33, 37, 38, 39, 40, 41, hiệu lực từ ngày 01/7/2025
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, Điều 10, hiệu lực từ ngày 01/7/2025
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng, Điều 4, hiệu lực từ ngày 30/11/2025
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 38, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, các Điều 7, 18, 43, 44, 45, 46, hiệu lực từ ngày 10/9/2026
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, khoản 2 Điều 207, khoản 5 Điều 208, Điều 210, hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, Điều 46, hiệu lực từ ngày 01/3/2026
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, Điều 216, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14, hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Cùng tuyến bài: doanh nghiệp ngừng hoạt động
Toàn bộ các bước, xếp theo thứ tự một doanh nghiệp đi qua: Doanh nghiệp ngừng hoạt động: lộ trình từng bước từ tạm ngừng tới đóng hồ sơ
Các đường đóng cửa và thủ tục chính
- Đóng cửa một công ty: giải thể, phá sản, hay bỏ mặc?
- Tạm ngừng kinh doanh: đặt lệch một ngày là mất cả quý khai thuế
- Tám ngày làm việc để mất mã số thuế, và cửa sổ năm ngày để gỡ
- Giải thể doanh nghiệp: bảy việc bị cấm và những chỗ làm hồ sơ bị trả về
- Hàng tồn kho, tài sản cố định và công nợ khi giải thể
- Trước khi phá sản: sáu giao dịch sẽ bị hủy và ba năm cấm chức vụ
- Công ty nợ thuế: ai bị cưỡng chế, ai bị tạm hoãn xuất cảnh
- Bên bán bỏ trốn sau khi xuất hóa đơn: giải trình thế nào khi hàng mua là có thật?
Những việc đi kèm khi ngừng hoạt động
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: vì sao, rồi sao, gỡ ở đâu
- Đóng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: thuế đi trước, đăng ký đi sau
- Hóa đơn khi doanh nghiệp ngừng hoạt động: hệ thống khóa từ ngày nào, và cách xuất nốt những tờ còn thiếu
- Quyết toán thuế khi chấm dứt hoạt động: 45 ngày và bốn bộ hồ sơ
- Chủ bỏ mặc công ty: nợ thuế đi theo ai, và những cánh cửa nào bị khóa
- Bán công ty thay vì giải thể: người mua gánh nợ ẩn tới đâu
- Công ty đã đóng cửa: sổ sách ai giữ, giữ bao lâu, ai chịu khi bị hỏi lại
Để lại một bình luận