I. BẢNG PHÂN BIỆT CÁC LOẠI CHỮ KÝ
| Tiêu chí | Chữ ký tay (văn bản giấy) | Chữ ký điện tử (CKĐT) | Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn (CKĐT CD BĐAT) | Chữ ký số (CKS) | Chữ ký số công cộng (CKS CC) |
| Bản chất | Hình thức xác nhận truyền thống trên văn bản vật lý. | Chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp lôgíc với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và sự chấp thuận. | Là chữ ký điện tử chuyên dùng được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp chứng nhận bảo đảm an toàn. | Là chữ ký điện tử sử dụng thuật toán khóa không đối xứng (khóa bí mật để ký, khóa công khai để kiểm tra). | Là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công cộng. |
| Phạm vi sử dụng | Văn bản giấy, chứng từ kế toán giấy. | Giao dịch điện tử. | Cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng riêng cho hoạt động của mình, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. | Giao dịch điện tử, hóa đơn điện tử, tờ khai thuế, báo cáo tài chính. | Hoạt động công cộng, giao dịch doanh nghiệp – cơ quan nhà nước. |
| Yêu cầu kỹ thuật | — | Đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn thông tin. | Đáp ứng yêu cầu CKĐT: xác nhận chủ thể ký, dữ liệu tạo chữ ký chỉ thuộc kiểm soát của chủ thể, có thể kiểm tra hiệu lực. | Đáp ứng yêu cầu CKĐT và bổ sung: mọi thay đổi sau khi ký đều phát hiện được; dữ liệu ký chỉ dùng một lần; không bị tiết lộ. | Phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số công cộng còn hiệu lực. |
| Tính bảo đảm | — | — | Bảo đảm xác thực, toàn vẹn, chống chối bỏ. | Bảo đảm xác thực, toàn vẹn, chống chối bỏ (không bảo đảm tính bí mật của thông điệp). | Tương tự CKS. |
| Giá trị pháp lý | Là chữ ký của cá nhân trên văn bản giấy. | Không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì là điện tử. | Có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay. | Có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay. | Có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay. |
| Chứng thư xác nhận | — | Có chứng thư chữ ký điện tử. | Có chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng. | Có chứng thư chữ ký số (là chứng thư chữ ký điện tử đối với CKS). | Có chứng thư chữ ký số công cộng. |
II. LIÊN HỆ ĐẾN CHỮ KÝ TRONG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
a) Quy định chung
Chữ ký trên chứng từ kế toán là yêu cầu pháp lý bắt buộc nhằm bảo đảm tính hợp pháp, trung thực của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. (Điều 10 Thông tư 99/2025/TT-BTC và Điều 16 Luật Kế toán 2015):
- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phải lập chứng từ kế toán.
- Chứng từ kế toán phải được ký bởi người lập, người duyệt và các cá nhân có liên quan.
- Việc phân cấp ký phải phù hợp với quy định pháp luật, yêu cầu quản lý, quy chế quản trị nội bộ để bảo đảm kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.
- Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” chức danh của người quản lý, điều hành doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Chứng từ chi tiền phải có chữ ký của người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền trước khi thực hiện.
- Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.
b) Chữ ký điện tử trong chứng từ kế toán:
- Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử hoặc hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023. Bên nhận cũng có phần việc của mình, xem nghĩa vụ của người nhận chứng từ điện tử.
- Khi chứng từ giấy được chuyển sang điện tử để giao dịch, thanh toán thì chứng từ điện tử là bản có hiệu lực thực hiện nghiệp vụ, còn bản giấy chỉ có giá trị lưu trữ. Riêng bản scan lại là chuyện khác hẳn, xem rủi ro khi thanh toán theo hợp đồng scan.
- Do chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn và chữ ký số (công cộng hoặc chuyên dùng công vụ) có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay nên có thể được sử dụng để ký chứng từ kế toán điện tử.
- Phần mềm kế toán phải đáp ứng khả năng kết nối với hệ thống ký số (Điều 28 Thông tư 99/2025/TT-BTC).
c) Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử
Theo Điều 23 Luật Giao dịch điện tử 2023: “Chữ ký điện tử không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì được thể hiện dưới dạng chữ ký điện tử. Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký của cá nhân đó trong văn bản giấy.”
III. TÓM TẮT GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC HÌNH THỨC CHỮ KÝ
| Hình thức ký | Căn cứ pháp lý chính | Giá trị sử dụng trong kế toán |
| Chữ ký tay | Luật Kế toán 2015 | Áp dụng cho chứng từ giấy. |
| Chữ ký điện tử | Luật Giao dịch điện tử 2023 – Điều 23 | Hợp lệ nếu đảm bảo xác thực và toàn vẹn dữ liệu. |
| Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn | Luật Giao dịch điện tử 2023 – Điều 22, 23 | Có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay. |
| Chữ ký số | Luật Giao dịch điện tử 2023 – Điều 12, 23; Nghị định chữ ký điện tử 2025 | Có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay, phổ biến nhất trong kế toán. |
| Chữ ký số công cộng | Nghị định chữ ký điện tử 2025 – Điều 4, 7 | Được dùng cho hóa đơn điện tử, tờ khai thuế, báo cáo tài chính điện tử. |
Kết luận
- Trong kế toán, chữ ký tay vẫn là hình thức truyền thống nhưng chữ ký điện tử và chữ ký số đang trở thành tiêu chuẩn pháp lý mới mà các kế toán cần biết và áp dụng.
- Chữ ký số hoặc chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn là hai hình thức duy nhất được pháp luật công nhận có giá trị tương đương chữ ký tay. Các hình thức còn lại rơi vào đâu thì xem chữ ký điện tử nào có giá trị pháp lý.
- Đơn vị kế toán cần ban hành quy chế phân quyền ký điện tử rõ ràng và bảo đảm kiểm soát chặt chẽ chứng thư, log hệ thống để tránh rủi ro về pháp lý và kiểm toán trong quá trình hành nghề.
Để lại một bình luận